ベトナム人と日本での結婚手続きの流れ


 1 ベトナム人の方が、婚姻要件具備証明書の申請を行う

 

2 日本の市区町村役場に婚姻届を提出する

 

3 ベトナム大使館で「本籍帳記載抄録証明書」の発行手続きを行う

 

4 入国管理局へ「在留資格変更許可申請」を行う

ベトナム人の方が、婚姻要件具備証明書を準備する

 1) Đơn đề nghị theo mẫu.

2) Hộ chiếu kèm bản chụp copy trang 2, trang 3 hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn hạn sử dụng).

 3) Giấy xác nhận chưa có tên trong sổ đăng ký kết hôn tại chính quyền địa phương (役所nơi người đó đang cư trú 

4) Nếu trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn theo quy định thì cần nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh cấp cho đương sự (cấp đúng mẫu quy định có ghi rõ mục đích dùng để kết hôn, kết hôn với ai, tên gì, số hộ chiếu, nơi dự định làm thủ tục kết hôn… và chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp).

- Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy đủ điều kiện kết hôn đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải nộp bản chụp copy kèm xuất trình bản chính trích lục bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án v việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử. Nếu bản án/quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc người kia đã chết do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải nộp bản chụp kèm xuất trình bản chính Trích lục hộ tịch sự việc đó vào sổ hộ tịch.

  - Trường hợp người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở một nước khác thì phải có xác nhận của Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó. Trường hợp công dân đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau nếu không thể xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đó có thể viết giấy cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

- Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch.

- Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp đang là Tu nghiệp sinh cần có xác nhận của Nghiệp đoàn đồng ý cho đương sự kết hôn. 

- Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn.

- Giấy tờ hộ tịch có trong hồ sơ do nước thứ 3 cấp phải được hợp pháp hóa theo quy định.

  5) Phiếu hẹn trả kết quả

 6) Giấy tờ khác: Xuất trình bản chính hoặc bản sao có công chứng Phiếu cư dân - Jūmin-hyō/thẻ cư trú...

Thời hạn giải quyết hồ sơ: theo quy địnhNếu công dân có yêu cầu nhận kết quả sớm và ĐSQ thu xếp được có thể trả kết quả trong ngày.

Nộp lệ phí theo quy định (lấy kết quả trong ngày phải trả thêm phí 24h).

Trường hợp: nếu đương đơn muốn đăng ký kết hôn tại ĐSQ thì khi đăng ký kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt (không được ủy quyền), ngoài những giấy tờ quy định từ mục 2 đến mục 5, cần thêm tờ khai đăng ký kết hôn & Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam/nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (giấy xác nhận này không áp dụng kết hôn giữa hai công dân Việt Nam tạm trú ở NN với nhau); Thời hạn giải quyết hồ sơ:13 ngày làm việc .

Lưu ý: theo quy định của Nhật Bản, khi người nước ngoài kết hôn với người Nhật hoặc người nước ngoài kết hôn với người nước ngoài đều có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn tại tòa hành chính thành phố, quận, huyện... của Nhật Bản. Hai bên nam nữ phải có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mình, hồ sơ gồm: Đơn đăng ký kết hôn theo mẫu (lấy tại tòa hành chính nơi ĐKKH); Hộ chiếu; Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do cơ quan đại diện của nước mình tại Nhật Bản cấp (Nộp kèm bản dịch sang tiếng Nhật theo quy định...). Sau khi thực hiện việc kết hôn tại chính quyền Nhật Bản và nhận giấy 婚姻届け/婚姻受理証明書, cần gửi tiếp giấy này tới ĐSQ đề nghị làm thủ tục ghi chú hộ tịch để nhận Trích lục ghi chú kết hôn. Trong trường hợp muốn chuyển đổi tư cách lưu trú (visa phối ngẫu) theo vợ/chồng, đương sự cần dịch Trích lục ghi chú kết hôn sang tiếng Nhật để nộp cho các cơ quan liên quan của Nhật Bản. 


日本の市町村役場に婚姻届を提出する

ベトナム人配偶者の提出書類

  • 婚姻届
  • 大使館発行の婚姻要件具備証明書
  • 出生証明書および日本語訳
  • パスポート
  • 在留カード

日本人の提出書類

  • 本人確認書類(運転免許証など)
  • 戸籍謄本(本籍地以外で結婚する場合)

(重要)提出書類については、あらかじめ市区町村役場にご確認をお願いします。


短期査証で入国中の場合

短期査証で入国中の場合、ベトナム大使館で婚姻要件具備証明書を発行してもらえないことがあります。また、結婚相手のベトナム人の方が日本にいない場合も、大使館で婚姻要件具備証明書を発行してもらうことはできません。

 

この場合には

  • 出生証明書
  • 婚姻状況確認書(独身の証明書)
  • 国籍証明書

以上、3点の書類を用意します。


結婚手続き後の処理

 駐日ベトナム大使館へ結婚の報告を行います。この手続きは日本人配偶者のみでは受け付けてもらえませんので、弊事務所で代行をします。

 

 大使館で発行してもらった書類(証明書)は、在留資格の申請手続きでも使用します。


在留資格の申請手続き

結婚手続きが終わりましたら、出入国在留管理局で在留資格の手続きを行います。

 

1 ベトナム人の方が、ベトナム在住の場合

 

 「在留資格認定証明書交付申請」を行います。申請代理人は日本人の配偶者の方となりますので、出入国在留管理局での申請手続きは、日本人配偶者の方が出頭して行います。なお、弊事務所の行政書士は、お客様の代わりに書類を作成し、出入国在留管理局での申請手続きを代行することが可能です。

 

2 ベトナム人の方が日本に住んでいる場合(在留カード所持者)

 

 「在留資格変更許可申請」を行います。ご夫婦双方の必要書類を用意して、申請書を作成して、出入国在留管理局にベトナム人の方が出頭して申請を行います。不許可になった場合には、一旦出国しなければならなくなる場合もありますので、申請の準備は慎重に行ってください。

 なお、弊事務所の行政書士は、お客様の代わりに書類を作成し、出入国在留管理局での申請手続きを代行することが可能です。


許可された事例

 留学生として日本に滞在していたが、退学。その後も日本に滞在し続けていた。ベトナムに一時帰国し、再入国をしようとしたときに上陸審査官から上陸を拒否された。

 

 日本で結婚手続きを行い、1度の申請で在留資格認定証明書が交付された(2019年の事例)

 

 技能実習生として日本滞在中に結婚。実習終了後にいったん帰国して、在留資格認定証明書の交付申請を行った。

(2019年の事例)

 短期査証で来日中に日本人と知り合い結婚。結婚の信ぴょう性を疑われ、本人申請で2回不交付。70歳代と40歳代のご夫婦。

 

 結婚手続きは日本で行った。(2018年の事例)

結婚手続きを目的として短期滞在90日の在留資格で来日。

日本滞在中に結婚手続きを行い、在留資格変更許可。

 

翌年には、子供の在留資格認定証明書も交付されている。

(2018年の事例)

短期滞在で来日中に、日本に住む親族の紹介で知り合い、結婚。在留資格変更許可。

 

短期滞在30日からの許可事例(現在は短期滞在30日からの変更許可は不可能と思われる)(2018年の事例)

留学生として来日後、定住者と結婚。知人の紹介で日本に住む日本人と再婚した。

(2018年の事例)


事務所所在地

行政書士みなと国際事務所

 

〒231-0004

横浜市中区元浜町3-21-2 ヘリオス関内ビル7F

TEL045-222-8533 FAX045-222-8547

ご相談の方法

弊社でのご相談は、予約制 有料となっております。

【面談相談】  

 

横浜事務所   相談料 1時間 5,500円

 

 ご相談は    月-金 10:00~20:00 土 10:00~15:00

 

 お電話は    月-金 10:00~18:00

ご予約の方法

ご予約は、お電話またはメールでお願いいたします。

 

(電話) 045-222-8533 10:00~18:00(月ー金)

 

(メール)

お名前

 連絡先

 ご相談の希望日時 (3つ、お書きください)

 ご相談の内容を記入して送信してください。

 

折り返し、担当からご連絡いたします。

メモ: * は入力必須項目です